Soạn bài Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh | Làm văn mẫu

Đề bài: Soạn bài Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh

Bài làm

I.   Tìm hiểu chung

1.   Tác giả:

–   Chủ tịch Hồ Chí Minh (1890-1969) sinh ra trong một nhà Nho yêu nước.

–   Quê quán: Xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.

–   Năm 1911, Bác ra đi tìm đường cứu nước sau đó trở về lãnh đạo phong trào Cách mạng trong nước.

–   Bác còn là một danh nhân văn hóa, một nhà văn, nhà thơ lớn.

–   Các tác phẩm: Nhật kí trong tù (1942 – 1943), Tuyên ngôn độc lập (1945)…

2.   Tác phẩm:

a.   Hoàn cảnh ra đời:

–   Ngày 19/8/1945 cuộc tổng khởi nghĩa giành thắng lợi.

–   Ngày 26/8/1945, tại số nhà 48 phố Hàng Ngang, Người đã soạn thảo bản Tuyên ngôn độc lập để nhanh chóng tuyên bố với thế giới sự ra đời của nước Việt Nam

soạn bài tuyên ngôn độc lập

Soạn bài Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh

b.   Thể loại:

–   Văn nghị luận, chính luận

–   Lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, với bằng chứng xác thực

II.   Đọc – hiểu văn bản

Câu 1: Bố cục của bản Tuyên ngôn độc lập: chia làm 3 phần:

–   Phần 1: Từ đầu đến “… không ai chối cãi được”: Nguyên lí chung của bản tuyên ngôn độc lập, cơ sở pháp lý và chính nghĩa.

–   Phần 2: Tiếp đến “… phải được độc lập”: Tố cáo tội ác của thực dân Pháp, khẳng định thực tế lịch sử.

–   Phần 3: Còn lại: Tuyên bố trước thế giới quyền tự do độc lập và sự quyết tâm của dân tộc.

Câu 2: Ý nghĩa của việc trích dẫn bản Tuyên ngôn Độc lập (1776) của nước Mĩ và bản Tuyên ngôn Nhân quyền và dân quyền (1793) của cách mạng Pháp:

–   Nêu lên nguyên lý chung về quyền lợi của con người và các dân tộc.

–   Nhấn mạnh đến quyền bình đẳng của con người. 

–   Tinh thần của hai bản tuyên ngôn trên đều có ý nghĩa tích cực và được cả thế giới thừa nhận.

–   Cách lập luận “gậy ông đập lưng ông”. Lấy chính luận điệu của kẻ thù để phản bác lại chúng.

–   Đặt vai trò của Cách mạng Việt Nam ngang hàng với hai cuộc Cách mạng của Pháp và Mĩ.

–   Lý lẽ và cách lập luận chặt chẽ, sắc bén.

Câu 3: Cách lập luận trong phần thứ hai để khẳng định quyền tự do, độc lập của nước ta:

–   Đưa ra tội ác của thực dân Pháp:

+   Về chính trị: không cho nhân dân ta một chút dân chủ nào, thi hành luật pháp dã man, thẳng tay đàn áp, tắm máu những cuộc khởi nghĩa.

+   Về kinh tế: Cướp ruộng đất, hầm mỏ, gây ra nạn đói.

+   Về quân sự: mở cửa nước ta rước Nhật vào, đầu hàng trước Nhật

–   Sau đó khẳng định quyền độc lập, tự do của dân tộc:

+   “Bởi thế cho nên….”

+   “Toàn dân Việt Nam trên dưới một lòng kiên quyết chống lại âm mưu của bọn thực dân Pháp”.

+   “Một dân tộc đã gan góc…. phải được độc lập”.

Câu 4: Phong cách nghệ thật của Hồ Chí Minh trong bài văn chính luận:

–   Cách lập luận chặt chẽ, hùng hồn

–   Lí lẽ đầy sức thuyết phục, bằng chứng đanh thép.

–   Ngòi bút vừa hùng biện lại vừa trữ tình.

=> Là áng văn chính luận mẫu mực, có sức lay động hàng triệu trái tim con người Việt Nam.

III. Tổng kết:

1.   Nội dung:

–   Tuyên bố xóa bỏ chế độ phong kiến, thực dân. Khẳng định nền độc lập, dân chủ và tự do của nước Việt Nam.

–   Đây là sự kết tinh của lý tưởng đấu tranh giải phóng dân tộc, tinh thần yêu chuộng tự do, độc lập.

–   Tác phẩm mang lại giá trị lịch sử và là một áng văn chính luận hào hùng, mẫu mực.

2.   Nghệ thuật:

–   Cơ sở lập luận vững chắc, chặt chẽ.

–   Lí lẽ xuất phát từ tình yêu công lý, thái độ tôn trọng sự thật.

–   Bằng chứng xác thực, hùng hồn.

–   Sử dụng từ ngữ, những câu cảm thán và cách xưng hô bộc lộ tình cảm của tác giả.

Loan Trương

>>> XEM THÊM : 

Post Author: Loan Nguyễn Thị

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *