Home / SOẠN VĂN / Soạn bài Tiếng hát con tàu của Chế Lan Viên | Làm văn mẫu

Soạn bài Tiếng hát con tàu của Chế Lan Viên | Làm văn mẫu

Đề bài: Soạn bài Tiếng hát con tàu của Chế Lan Viên

Bài làm

I.   Tìm hiểu chung

1.   Tác giả

–   Chế Lan Viên (1920 – 1989) tên thật là Phan Ngọc Hoan, quê ở Quảng Trị.

–   Ông là một người rất đa tài vừa có thể dạy học, làm thơ, làm báo…

–   Phong cách thơ của ông rất giàu chất suy tưởng, những sáng tác mang vẻ đẹp trí tuệ phong phú, có sự tìm tòi đổi mới về nghệ thuật.

–   Các tác phẩm: Điêu tàn (1937), Ánh sáng và phù sa (1960)…

2.   Tác phẩm:

–   Bài thơ “Tiếng hát con tàu” được in trong tập thơ “Ánh sáng và phù sa” năm 1960.

II.   Đọc – hiểu văn bản:

Câu 1: Ý nghĩa nhan đề và lời đề từ của bài thơ:

–   Con tàu: biểu tượng cho tâm hồn nhà thơ, khát khao xây dựng đất nước. Ước muốn vượt biển khơi để thoát khỏi cuộc sống chật hẹp, bó buộc để đến với bể lớn, với cuộc đời chung.

–   Tây Bắc: là đại diện cho Tổ quốc, là cuộc đời lớn, là cội nguồn sáng tạo nên những tuyệt tác thơ ca.

–   Ý nghĩa nhan đề “Tiếng hát con tàu”:

+   Là tiếng hát của tâm hồn nhà thơ, là tiếng hát thể hiện niềm tin ngập tràn vào cuộc đời.

+   Sự hóa thân của tác giả thành những con tàu đang hăm hở tiến về Tây Bắc.

+   Tâm hồn rộng mở với ngọn nguồn của sáng tạo nghệ thuật.

Soạn bài Tiếng hát con tàu của Chế Lan Viên

Soạn bài Tiếng hát con tàu của Chế Lan Viên

–   Ý nghĩa lời đề từ:

+ Là câu hỏi tu từ có sự kết hợp với nhịp thơ da diết.

+ Sự hòa nhập với không khí tưng bừng náo nức, niềm vui của nhân dân trong công cuộc xây dựng đất nước.

+ Hòa nhập giữa tư tưởng, tình cảm cá nhân với cuộc đời rộng lớn của nhân dân, của đất nước.

=> Qua đó thể hiện tình yêu của Chế Lan Viên dành cho Tây Bắc, những khát vọng của người nghệ sĩ khi đứng trước cuộc đời.

Câu 2: Bố cục của bài thơ và ý nghĩa:

–   Bài thơ được chia làm 3 phần:

+ Phần 1: Từ đầu đến “…chín trái đầu xuân”: tiếng mời gọi tha thiết của Tổ quốc.

+ Phần 2: tiếp cho đến “…tỏa nhớ mùi hương”: Hình ảnh nhân dân và những khát vọng nghĩa tình trong kháng chiến.

+ Phần 3: Còn lại: Khúc hát của niềm tin và hi vọng.

–   Bố cục thể hiện sự vận động và phát triển ý thơ rất logic, hợp lý của tác giả, theo mạch cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trữ tình. 

–   Bài thơ đi từ lí tưởng khát khao cống hiến, từ nỗi nhớ về những kỉ niệm đến ước vọng đến gặp gỡ và trở về.

Câu 3: Niềm hạnh phúc khi gặp gỡ lại nhân dân:

–   Được thể hiện trong khổ thơ:

Con gặp lại nhân dân như nai về suối cũ

…. bỗng gặp cánh tay đưa

–   Tâm trạng của đoạn thơ đó chính là niềm vui như đẹp nhất của những giây phút sum họp.

–   Những hình ảnh của tự nhiên hết sức đẹp và thơ mộng: nai về suối cũ, cỏ đón giêng hai, chim én gặp mùa…

–   Sự hòa hợp giữa khát vọng của bản thân và hiện thực.

=> Nhấn mạnh niềm hành phúc của nhà thơ và ý nghĩa sâu xa khi được trở về với nhân dân.

Câu 4: Hình ảnh của nhân dân trong kỉ niệm của nhà thơ:

–   Nhân dân không còn là một khái niệm chung chung, trừu tượng mà được biểu hiện một cách cụ thể:

+ Anh con – người du kích với chiếc áo nâu suốt một đời rách vai.

+ Em con, thằng em liên lạc

+ Bà mế già lửa hồng soi tóc bạc.

=> Những hình ảnh gần gũi, thân quen, những người dân Tây Bắc giống như những người thân trong gia đình. 

Câu 5: Chất suy tưởng và triết lý của nhà thơ được thể hiện qua các câu thơ:

–   “Nhớ bản sương giăng nhớ đèo mây phủ…”

“Khi ta ở chỉ là nơi đất ở

   Khi ta đi đất bỗng hóa tâm hồn”

–   Mạch thơ có sự vận động từ hình ảnh, cảm xúc, đến những suy ngẫm và đưa ra triết lý.

–   Những kỉ niệm góp phần nuôi dưỡng, bồi đắp tâm hồn ta:

–   Tình yêu không chỉ là tình yêu nam nữ mà đó còn là tình yêu quê hương, đất nước.

Câu 6: Nghệ thuật sáng tạo hình ảnh của Chế Lan Viên:

–   Hệ thống hình ảnh đa dạng, phong phú:

+ Hình ảnh được cảm nhận từ thị giác: bản sương giăng, đèo mây phủ…

+ Hình ảnh được chú trọng miêu tả cụ thể: chiếc áo nâu

+ Hình ảnh mang tính biểu tượng: con tàu, Tây Bắc, vầng trăng…

–   Hình ảnh được sắp xếp hợp lý, sử dụng phép so sánh, ẩn dụ.

III.   Tổng kết

–   Bài thơ Tiếng hát con tàu là khúc hát về lòng biết ơn, về tình yêu và sự gắn bó của tác giả với nhân dân.

–   Bài thơ còn thể hiện nỗi khát vọng và niềm vui, hân hoan khi trở về với nhân dân, đất nước.

Loan Trương

>>> XEM THÊM : 

About Loan Nguyễn Thị

Loading...

Check Also

soạn bài văn tế nghĩa sĩ cần giuộc

Soạn bài văn tế nghĩa sĩ cần giuộc của Nguyễn Đình Chiểu | Văn mẫu

Đề bài: Soạn bài văn tế nghĩa sĩ cần giuộc của Nguyễn Đình Chiểu Bài làm I.   Tìm …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *