Soạn bài thơ Việt Bắc của nhà thơ Tố Hữu | Văn mẫu

Đề bài: Soạn bài Việt Bắc của Tố Hữu

Bài làm

I.   Tìm hiểu chung

1.   Tác giả:

–   Tố Hữu tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành.

–   Quê tại Thừa Thiên Huế, sinh ra trong một gia đình nhà nho nghèo, có truyền thống về thơ ca.

–   Tham gia vào Cách mạng từ rất sớm.

–   Năm 1996 được tặng thưởng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.

2.   Tác phẩm:

a.   Hoàn cảnh sáng tác:

–   Chiến dịch Điện Biên Phủ giành thắng lơi (tháng 10/1954), các chiến sĩ ở chiến khu Việt Bắc cùng với cơ quan đầu não Trung ương Đảng và Chính Phủ đã rời về thủ đô

–   Trước cuộc chia tay lịch sử này thì Tố Hữu đã viết bài thơ này để thể ghi dấu lại thời khắc quan trọng ấy, qua đó còn thể hiện tình quân dân thắm thiết.

b.   Bố cục: Đoạn trích chia làm 3 phần

–   Phần 1: 8 câu đầu: Cảm xúc của người ở lại với người ra đi trong cuộc chia tay.

–   Phần 2: 12 câu tiếp theo: lời nhắn nhủ của đồng bào Việt Bắc dành cho những cán bộ, chiến sĩ.

–   Phần 3: Còn lại: lời chia tay, từ biệt của người ra đi.

Soạn bài Việt Bắc của Tố Hữu

Soạn bài Việt Bắc của Tố Hữu

II.   Đọc – hiểu văn bản:

Câu 1: Cảm xúc khi chia tay:

–   Khung cảnh chia tay đầy bịn rịn, lưu luyến giữa kẻ đi và người ở.

–   Tác giả sử dụng cách xưng hô “mình – ta” và lối hát đối đáp trong ca dao, dân ca tạo nên sự thân mật, gần gũi.

–   Điệp ngữ và các biện pháp tu từ được lặp lại nhằm gợi lên những kỉ niệm giữa quân và dân ta đã từng gắn bó.

–   Khoảng thời gian được nhắc đến là “15 năm”, một khoảng thời gian lịch sử với nhiều những.

–   Bốn câu sau là lời của người ra đi:

+ “Bâng khuâng”, “bồn chồn” là các từ lấy được tác giả sử dụng để bày tỏ sự xao xuyến, không yên tâm cũng như đang lưu luyến không muốn bước đi.

+ Người đi đã dùng hình ảnh “áo chàm” để chỉ những người đồng bào Việt Bắc đầy thân thương và giản dị.

+ Hành động “Cầm tay nhau” thể hiện tình cảm thắm thiết, lời nói chứa đầy cảm xúc.

Câu 2: Lời nói cảm xúc của con người Việt Bắc:

–   Thiên nhiên Việt Bắc: Hắt hiu lau xám, mưa nguồn suối lũ, mây mù…Thiên nhiên đẹp nhưng đầy nguy hiểm.

–   Hình ảnh: miếng cơm chấm muối cho thấy sự thiếu thốn, cực nhọc của quân và dân ta.

–   Họ giữ trên vai những trách nhiệm nặng nề – “Mối thù nặng vai”.

–   Những địa danh được tác giả nhắc đến gắn liền với những sự kiện lịch sử quan trọng: Hồng Thái, Tân Trào…

=> Người dân Việt Bắc kể lại những kỉ niệm từ cuộc sống sinh hoạt hằng ngày đến những trận chiến đấu của quân và dân ta.

Câu 3: Lời của người chiến sĩ Cách mạng:

a.   Nhớ cảnh thiên nhiên và con người Việt Bắc:

–   Được khẳng định thông qua điệp từ “nhớ”.

–   Vẻ đẹp thiên nhiên được khắc họa vào nhiều khoảng thời gian khác nhau: ánh trăng vào buổi tối, ánh sáng ban chiều…

–   Không chỉ thế mà còn được khắc họa ở nhiều khoảng không gian: bản làng mơ sương sớm, bếp lửa hồng mỗi đêm.

–   Vẻ đẹp của con người trong những tháng ngày đồng cam cộng khổ:

+   “Chăn sui đắp cùng”

+   Hình ảnh người mẹ chịu nhiều gian khổ, hi sinh.

+   Những lớp học bình dân.

+   Hình ảnh nhân dân trong cuộc sống lao động vất vả, cực nhọc hằng ngày.

–   Sự hòa quyện giữa cảnh và người được khắc họa thông qua 8 câu thơ về bốn mùa khác nhau:

+   Mùa đông: Màu đỏ của hoa chuối nội bật giữa rừng – dao gài thắt lưng của những người đi rừng.

+   Mùa xuân: sắc trắng nổi bật của hoa mơ, gam màu trắng chiếm chủ đạo – người đan nón cho thấy vẻ đẹp của sự chăm chút, tỉ mỉ.

+   Mùa hè: màu vàng của rừng phách – người đang hái măng.

+   Mùa thu: vẻ đẹp của những đêm trăng mùa thu rất đẹp gắn liền với những tiếng hát ân nghĩa, thủy chung vang vọng rừng núi.

=> Bức tranh tứ bình tuyệt đẹp của cảnh vật gắn liền với những đức tính tốt đẹp của nhân dân ta.

b. Kỉ niệm về Việt Bắc anh hùng:

–   Tiếp tục sử dụng những hình ảnh về chiến công oanh liệt của quân và dân ta kết hợp với điệp từ “nhớ”.

–   Hình ảnh về những khoảng không gian rộng lớn.

–   Sử dụng các từ láy: “điệp điệp”, “trùng trùng”, “rầm rập”…

–   Nghệ thuật cường điệu kết hợp với so sánh.

=> Khí thế hào hùng của quân ta với những chiến thắng oanh liệt.

III. Tổng kết

1.   Nội dung:

–   Bài thơ là khúc hát ân tình thủy chung giữa đồng bào Việt Bắc và những chiến sĩ cách mạng

–   Khắc họa thành công vẻ đẹp của thiên nhiên núi rừng Việt Bắc, sự chất phác của đồng bào nơi chiến khu.

–   Niềm tin vào Đảng, nhớ về lãnh tụ của cuộc cách mạng.

2.   Nghệ thuật:

–   Thể thơ lục bát của dân tộc.

–   Lối hát đối đáp giống với ca dao, dân ca.

–   Biện pháp nghệ thuật: so sánh, liệt kê, từ láy, phóng đại…

Loan Trương

>>> XEM THÊM : 

Post Author: Loan Nguyễn Thị

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *