Home / SOẠN VĂN / Soạn bài Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành | Văn mẫu

Soạn bài Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành | Văn mẫu

Đề bài: Soạn bài Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành

Bài làm

I.   Tìm hiểu chung

1.   Tác giả:

–   Nguyễn Trung Thành tên thật là Nguyễn Văn Báu

–   Bút danh của ông: Nguyên Ngọc, Nguyễn Trung Thành.

–   Gia nhập quân đội vào năm 1950 khi còn đang học trung học chuyên khoa.

–   Ông gắn bó mật thiết với chiến trường Tây Nguyên.

2.   Tác phẩm:

a.   Xuất xứ:

–   Truyện viết năm 1965 và được in trong tập “Trên quê hương những người anh hùng Điện Ngọc”

b.    Bố cục: 3 phần

–   Phần 1 (Phần chữ nhỏ): Giới thiệu về hoàn cảnh Tnú sau ba năm cách mạng nay về thăm làng.

–   Phần 2 (Còn lại): Cụ Mết kể câu chuyện về cuộc đời của Tnú và dân làng Xô Man.

Soạn bài Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành

Soạn bài Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành

II.   Đọc – hiểu văn bản

Câu 1: Hình tượng cây xà nu:

a.   Ý nghĩa nhan đề:

–   Tác giả có thể đặt tên truyện là Làng Xô Man, Tnú nhưng nếu vậy sẽ mất đi sức khái quát và gợi mở của tiêu đề.

–   Ý nghĩa tả thực: Xà nu là loài cây tiêu biểu, đặc thù của vùng Tây Nguyên, là loài cây có sức sống mãnh liệt.

–   Ý nghĩa biểu tượng: tượng trưng cho sức sống bất diệt, tinh thần đấu tranh kiên cường, bất khuất.

b.    Cảnh rừng xà nu dưới tầm đại bác:

–   Ngày hai lần bị bắn.

–   Hàng vạn cây không cây nào là không bị thương.

–   Nằm trong tư thế của sự hủy diệt, sự sống đối diện với cái chết.

c.   Hình ảnh những ngọn đồi xà nu trải dài hút tầm mắt:

–   Thể hiện sự nối tiếp, trường tồn không có gì có thể hủy hoại được.

–   Tượng trưng cho sức mạnh của con người, của đất nước.

Câu 2: Các nhân vật trong tác phẩm:

a.   Phẩm chất, tính cách của người anh hùng Tnú:

–   Là một người gan dạ, dũng cảm ngay từ khi còn nhỏ.

–   Trung thành với cách mạng và được rèn luyện, bộc lộ qua những thử thách khi bị giặc bắt, tra tấn ép cung…

–   Chịu số phận đau thương: tận mắt nhìn thấy giặc giết vợ con, bản thân thì bị bắt, đốt mười ngón tay.

–   Kiên cường đứng lên chống lại giặc, lên đường đi làm cách mạng.

b.   Câu chuyện bi tráng về cuộc đời Tnú:

–   Được cụ Mết nhắc và nhấn mạnh đến 4 lần.

–   Khi chưa cầm vũ khí thì đến người thân Tnú cũng không giữ được.

–   Qua đó cụ Mết còn khẳng định dấu tranh giải phóng dân tộc thì cần phải có vũ khí, đó là con đường duy nhất để bảo vệ người thân của chính mình, bảo vệ quê hương.

–   Chân lí được rút ra từ thực tế xương máu mà dân tộc đã trải qua, được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.

c.   Vai trò của các nhân vật:

–   Nhân vật cụ Mết, Mai, Dít, bé Heng: sự tiếp nối của các thế hệ thể hiện tinh thần yêu nước bất khuất, truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác:

–   Mai, Dít là thế hệ hiện tại. Dít là thế hệ tiếp nối của Mai thể hiện sự kiên định, vững vàng vượt qua bão táp chiến tranh.

–   Bé Heng là thế hệ tiếp nối cha anh, là thế hệ đưa cuộc chiến tranh đi đến thắng lợi.

Câu 3: Sự gắn kết giữa hình ảnh rừng xà nu với nhân vật Tnú:

–   Sự kết về sức sống mãnh liệt, sự kiên định trường tồn

–   Cả hai cùng bất khuất giữa mưa bom bão đạn, trưởng thành giữa sự dữ dội của chiến tranh.

–   Vẻ đẹp về sức sống và sự gắn bó hữu cơ của rừng xà nu với nhân vật Tnú tạo thành một phần sức sống của Tây Nguyên.

III.   Tổng kết

1.    Nội dung:

–   Khắc họa hình ảnh Tây Nguyên anh hùng, bất khuất một lòng theo Đảng, theo cách mạng.

–   Truyền thống yêu nước, tinh thần anh dũng, kiên cường, gan góc của dân tộc ta được truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác.

2.    Nghệ thuật:

–   Kết cấu đầu cuối tương ứng.

–   Đậm đà chất sử thi bi tráng.

–   Trần thuật với lời kể trang trọng của cụ Mết.

–   Ngôn ngữ, giọng điệu hùng tráng, đậm chất sử thi.

Loan Trương

>>> XEM THÊM : 

About Loan Nguyễn Thị

Loading...

Check Also

soạn bài văn tế nghĩa sĩ cần giuộc

Soạn bài văn tế nghĩa sĩ cần giuộc của Nguyễn Đình Chiểu | Văn mẫu

Đề bài: Soạn bài văn tế nghĩa sĩ cần giuộc của Nguyễn Đình Chiểu Bài làm I.   Tìm …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *