Soạn bài Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm | Văn mẫu

Đề bài: Soạn bài Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm

Bài làm

I.   Tìm hiểu chung

1.   Tác giả:

–   Nguyễn Khoa Điềm sinh năm 1943 trong một gia đình trí thức có truyền thống yêu nước.

–   Quê tại huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.

–   Tốt nghiệp khoa văn trường Đại học Sư phạm Hà Nội.

–   Sau khi tốt nghiệp ông vào Nam hoạt động, viết báo, làm thơ…

–   Từng giữ các chức vụ: Tổng thư kí Hội nhà văn Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Văn hóa thông tin.

–   Các tác phẩm: Mặt đường khát vọng (1974), Ngôi nhà có ngọn lửa ấm (1986)…

2.   Tác phẩm:

–   Đoạn trích nằm ở phần đầu chương V của trường ca “Mặt đường khát vọng”.

–   Tác phẩm hoàn thành năm 1971 và in lần đầu năm 1974.

soạn bài đất nước của nguyễn khoa điềm

Soạn bài Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm

II.   Đọc – hiểu văn bản

Câu 1: 

–   Đoạn trích Đất nước thể hiện sự cảm nhận và lý giải của tác giả về khái niệm “Đất nước”.

–   Bố cục chia làm 2 phần:

+   Phần 1: Từ đầu đến “…làm nên Đất nước muôn đời”: những nét riêng trong cảm nhận về đất nước của nhà thơ.

+   Phần 2: còn lại: tư tưởng “Đất nước của nhân dân”.

–   Cả bài thơ khiến cho Đất nước hiện lên thật gần gũi, thân thiết. Đất nước được cảm nhận từ nhiều chiều, nhiều khía cạnh tạo nên ấn tượng cho người đọc.

Câu 2: Những cảm nhận về đất nước của Nguyễn Khoa Điềm trên nhiều bình diện:

–   Về không gian:

+   Đất nước là không gian gắn liền với không gian sinh hoạt của con người.

+   Là nơi đến trường, tắm, nơi chứng kiến những đôi lứa yêu nhau.

+   Là không gian sinh sống của cộng đồng dân tộc.

–   Về phương diện thời gian:

+   Gắn liền với bốn nghìn năm lịch sử của dân tộc.

+   Là những truyền thuyết được lưu truyền trong dân gian.

+   Gắn liền với thời gian sinh ra và trưởng thành của biết bao thế hệ.

–   Phương diện phong tục tập quán:

+   Những cái bình dị, gần gũi với con người

+   Trong những câu truyện cổ tích mẹ thường kể.

+   Trong tục ăn trầu, bới tóc…

=> Cách cảm nhận sâu sắc và toàn diện.

Câu 3: Tư tưởng “Đất nước của nhân dân”:

–   Không gian địa lý: các danh lam thắng cảnh, những tên gọi và truyền thuyết hóa chúng.

–   Những không gian địa lý là hình dáng của đất nước, mang bóng dáng của nhân dân.

–   Từ thời gian lịch sử: những triều đại trong lịch sử, những người không có tên tuổi trong sử sách nhưng đã góp phần vào cuộc đấu tranh dân tộc, vào sự nghiệp xây dựng đất nước…

–   Chiều sâu ở bản sắc văn hóa gần gũi, quen thuộc với nhân dân.

–   Đây là một tư tưởng nổi bật và phổ biến trong văn học thời kì chống Mĩ.

–   Khẳng định nhân dân là những người đã hình thành và gìn giữ những bản sắc dân tộc.

Câu 4: Cách sử dụng chất liệu văn học của tác giả:

–   Sử dụng và dùng sáng tạo các yếu tố dân gian:

+   Lấy từng phần của những câu ca dao “Con chim phượng hoàng bay về hòn núi bạc”.

+   Bài ca dao Khăn thương nhớ ai

+   Sự tích Hòn Trống – Mái

+   Truyền thuyết: Thánh Gióng, Âu Cơ…

–   Tìm ra một cái nhìn mới về Đất nước.

–   Cách sử dụng chất liệu dân gian khiến bài thơ vừa đem lại những ấn tượng quen thuộc lại vừa có điểm mới mẻ.

III.   Tổng kết

1.   Nội dung:

–   Đất nước qua những cảm nhận của tác giả: hội tụ và kết tinh những công sức, khát vọng của nhân dân.

–   Đất nước của nhân dân và chính nhân dân là những người đã làm ra đất nước.

–   Cái nhìn mới mẻ, toàn diện về đất nước

–   Thể hiện tình yêu quê hương, đất nước, những tri thức, sự hiểu biết về đất nước và niềm tự hào dân tộc.

2.   Nghệ thuật:

–   Thể thơ tự do, phóng khoáng.

–   Ngôn ngữ giàu chất thơ, chất nhạc.

–   Giọng thơ trữ tình, nhẹ nhàng, sâu lắng.

–   Vận dụng và sáng tạo nhiều yếu tố dân gian: ca dao, tục ngữ, truyền thuyết…

Loan Trương

>>> XEM THÊM : 

Post Author: Loan Nguyễn Thị

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *